1. Trang chủ
  2. Câu hỏi thường gặp
  3. Hướng dẫn CBNV khai báo hồ sơ trên phần mềm MISA QLCB

Hướng dẫn CBNV khai báo hồ sơ trên phần mềm MISA QLCB

Mục đích: Giúp CBNV tự khai báo các thông tin hồ sơ CBCCVC của chính mình trên phần mềm MISA QLCB chi tiết, đầy đủ, chính xác.

Khi CBTC đơn vị lập đợt Bổ sung lý lịch để yêu cầu CBNV trong đơn vị tự khai báo thông tin lý lịch, CBNV sau khi đăng nhập vào phần mềm sẽ nhận được thông báo như sau:

Để thực hiện khai báo các thông tin hồ sơ lý lịch, anh/chị nhấn vào dòng thông báo trên, sau đó nhấn Sửa.

I. Nhóm Thông tin cá nhân

Thực hiện khai báo các thông tin tương tự như khai báo trên SYLL mẫu 2C – BNV/2008

1. Thông tin chung

  • Mã định danh CBCCVC: Là mã số định danh 1 CBCCVC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về CBCCVC. Nếu chưa biết chắc chắn về mã định danh này của mình là gì thì hãy liên hệ với CBTC của đơn vị để có thêm thông tin.
  • Tên gọi khác: Nhập gọi khác của CBNV
  • Giới tính: Chọn giới tính Nam/Nữ
  • Ngày, tháng năm sinh: Nhập Ngày, tháng, năm sinh của anh/chị theo giấy khai sinh.
  • Nơi sinh: Nhập nơi sinh. Ví dụ: Bệnh viện Huyện, Trung tâm y tế, …
  • Mã hồ sơ: Là mã hồ sơ CBCCVC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về CBCCVC. Nếu chưa biết chắc chắn về mã định danh này của mình là gì thì hãy liên hệ với CBTC của đơn vị để có thêm thông tin.

2. Thông tin quê quán/Hộ khẩu thường trú/Nơi ở hiện nay

  • Quê quán: khai báo thông tin tương tự trên CMND/CCCD
  • Hộ khẩu thường trú: Khai báo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Nếu trùng với Quê quán thì có thể lấy nhanh thông tin Quê quán cho Hộ khẩu thường trú bằng cách nhấn vào Lấy từ thông tin quê quán
  • Nơi ở hiện nay: Khai báo địa chỉ nơi ở thực tế. Nếu là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì nhấn Lấy từ thông tin Hộ khẩu thường trú để lấy nhanh thông tin Hộ khẩu thường trú đã khai báo.
    • Tỉnh/Thành phố: Chọn Tỉnh/thành phố từ danh mục
    • Quận/Huyện: Chọn Quận/Huyện từ danh mục
    • Xã/Phường: Chọn Xã/Phường từ danh mục
    • Địa chỉ: Nhập thông tin địa chỉ cụ thể. Ví dụ như: Số nhà, khu vực, …
    • Quê quán theo hồ sơ gốc: Nhập thông tin Xã -Huyện – Tỉnh của Quê quán trên hồ sơ tuyển dụng CBCCVC. Nếu hiện tại, địa phương đã thay đổi tên gọi hành chính thì lấy thông tin khi chưa thay đổi.
    • Quê quán theo địa bàn hành chính hiện tại: Nhập thông tin Xã -Huyện – Tỉnh của Quê quán trên hồ sơ tuyển dụng CBCCVC. Nếu hiện tại, địa phương đã thay đổi tên gọi hành chính thì lấy thông tin khi đã thay đổi.

3. Thông tin cá nhân khác

  • Số CMND/thẻ căn cước: Nhập số CMND hoặc số CCCD
  • Ngày, tháng, năm cấp: Nhập ngày, tháng, năm cấp CMND hoặc CCCD
  • Nơi cấp: Nhập thông tin nơi cấp CMND/CCCD. Ví dụ: Công an Thành phố Hà Nội
  • Số định danh cá nhân: Nhập số định danh cá nhân có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Nếu chưa biết chắc chắn về mã định danh này của mình là gì thì hãy liên hệ với CBTC của đơn vị để có thêm thông tin.
    • Đối với những người đã có Căn cước công dân gắn chíp thì số định danh cá nhân chính là dãy số gồm 12 số trên Căn cước công dân gắp chíp
    • Đối với người chưa có Căn cước công dân gắn chíp thì xem hướng dẫn tra cứu số định danh cá nhân tại đây.
  • Ngày cấp ĐDCN: Nhập ngày, tháng, năm cấp Định danh cá nhân
  • Nơi cấp ĐDCN: Nhập nơi cấp Định danh cá nhân
  • Mã số thuế cá nhân: Nhập mã số thuế cá nhân đã đăng ký. Tra cứu thông tin mã số thuế cá nhân tại đây.
  • Số sổ BHXH: Nhập số sổ BHXH
  • Dân tộc: Chọn Dân tộc trong danh mục
  • Tôn giáo: Chọn Tôn giáo trong danh mục
  • Thành phần gia đình: Chọn loại thành phần gia đình trong danh mục
    • Thành phần công chức, viên chức: Là những người được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào các chức danh trong cơ quan nhà Nước.
    • Thành phần nông dân: là những gia đình có nguồn thu nhập chính đến từ việc làm nông nghiệp
    • Thành phần công nhân: là những gia đình có nguồn thu nhập chính từ việc làm công nhân cho các nhà máy, xí nghiệp
    • Thành phần quân nhân: là những người làm việc trong môi trường quân đội.
    • Thành phần tiểu thương, thành phần tiểu chủ, thành phần tư sản, thành phần tiểu tư sản…Đây là các tầng lớp nhân dân có của cải, chuyên buôn bán nhỏ lẻ.
  • Tình trạng hôn nhân: Chọn Loại tình trạng hôn nhân trong danh mục
    • Chưa kết hôn: Còn độc thân/chưa đăng ký kết hôn
    • Đã kết hôn: Đã có vợ/chồng và đăng ký kết hôn
    • Đã ly hôn: Đã đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn và đã hoàn thiện thủ tục ly hôn theo pháp luật
    • Khác: Tình trạng hôn nhân khác với 3 trường hợp trên
  • Điện thoại di động: Nhập số điện thoại di dộng cá nhân thường dùng để liên hệ.
  • Điện thoại nhà riêng: Nhập số điện thoại nhà riêng (Nếu có)
  • Email: Nhập Email cá nhân thường dùng để nhận thông báo về công việc

4. Thông tin tuyển dụng

Là nhóm thông tin của CBNV khi tuyển dụng vào ngành và đơn vị hiện tại. Lấy theo quyết định tuyển dụng. Ví dụ:

  • Ngày tuyển dụng: Ngày chính thức được tuyển dụng trên quyết định tuyển dụng vào ngành (VD: lấy tại “kể từ ngày 01/06/2017”)
  • Số quyết định: Số quyết định tuyển dụng vào ngành (VD: lấy tại “Số …/QĐ-ĐHLHN”)
  • Ngày quyết định: Ngày ra quyết định tuyển dụng (VD: lấy tại “Hà Nội, ngày … tháng … năm …”)
  • Nghề nghiệp trước khi tuyển dụng: Nghề nghiệp, công việc thực hiện trước khi được tuyển dụng. Ví dụ:
    • Được tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp thì nghề nghiệp trước khi tuyển dụng là Sinh Viên
    • Được tuyển dụng sau khi có 1 thời gian làm việc cho đơn vị tư nhân với công việc là Kế toán thì Nghề nghiệp trước khi tuyển dụng là Kế toán
  • Cơ quan tuyển dụng: Cơ quan ra quyết định tuyển dụng (VD: Trường Đại học Luật Hà Nội)
  • Vị trí tuyển dụng: Vị trí được giao nhiệm vụ khi có quyết định tuyển dụng. (VD: Khoa Pháp luật Hành chính – Nhà nước)
  • Ngày vào biên chế chính thức: Ngày chính thức vào biên chế
  • Ngày vào đơn vị: Ngày được tiếp nhận làm việc ở đơn vị hiện tại
  • Chức vụ: Chức vụ được bổ nhiệm khi được tuyển dụng
  • Chức danh: Chức danh được bổ nhiệm khi được tuyển dụng
  • Phòng ban: Phòng ban làm việc khi được tuyển dụng (VD: Khoa Pháp luật Hành chính – Nhà nước)
  • Mô tả công việc chính được giao: Công việc được giao khi được tuyển dụng
  • Năng lực sở trường: Nhập Năng lực sở trường (nếu có)

II. Nhóm Quá trình công tác

1. Thêm Quá trình công tác tại đơn vị

Đưa các thông tin về quá trình công tác trên SYLL có đơn vị công tác là chính đơn vị hiện tại.

Sử dụng thông tin quá trình công tác trên SYLL để khai báo

  • Thông tin quyết định
    • Loại quyết định: Chọn loại quyết định trong danh mục tương ứng với các quyết định về quá trình công tác được nhận trong quá trình làm việc tại đơn vị. Chọn đúng loại quyết định để CTBC thống kê được chính xác số liệu của các báo cáo liên quan. Ví dụ như các loại quyết định như dưới đây.
Bổ nhiệm
Bổ nhiệm chức vụ kiêm nhiệm
Bổ nhiệm lại
Tuyển dụng
Điều động
Tuyển dụng và bổ nhiệm ngạch (có thông tin ngạch được bổ nhiệm trên quyết định tuyển dụng)
Tuyển dụng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp
Quyết định điều động và bổ nhiệm
Quyết định tiếp nhận
Quyết định biệt phái
Quyết định thôi giữ chức vụ
Quyết định miễn nhiệm
Quyết định bổ nhiệm ngạch
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp
Quyết định nghỉ hưu
Quyết định thôi việc
Quyết định phê chuẩn kết quả bầu chức vụ
  • Khai báo các thông tin quyết định trên các loại quyết định như sau:
    • Quyết định về việc: Nhập thông tin Trích yếu nội dung có trên quyết định tương ứng
    • Số quyết định: Nhập thông tin Số quyết định có trên quyết định tương ứng
    • Ngày quyết định: Nhập thông tin ngày quyết định có trên quyết định tương ứng
  • Thông tin công việc: Mỗi Loại quyết định có các thông tin quyết định tương ứng. Trong đó, có một số thông tin cần lưu ý:
    • Trạng thái làm việc: Sau khi nhận quyết định thì CBNV có trạng thái làm việc là gì
    • Loại cán bộ: Sau khi nhận quyết định thì CBNV có Loại cán bộ là gì
    • Chức vụ/Chức danh: Sau khi nhận quyết định thì CBNV còn đang đảm nhận chức vụ/chức danh là gì
    • Chức vụ/Chức danh kiêm nhiệm: Trong giai đoạn công tác trong thời gian hiệu lực của quyết định này thì đang đảm nhiệm chức vụ/chức danh kiêm nhiệm nào
    • Từ ngày: Thông tin công việc trên bản ghi này được chính thức bắt đầu có hiệu lực từ ngày nào.
    • Nếu trong giai đoạn tương ứng với thời gian công tác này, CBNV có phải Là lãnh đạo chủ chốt của đơn vị hay Là thủ trưởng đơn vị sự nghiệp hay không? Nếu có thì tích vào ô tương ứng
    • Nhập các thông tin khác có trên loại quyết định.

2. Thêm Quá trình công tác ngoài đơn vị

Khai báo các quá trình công tác trong giai đoạn trước khi vào đơn vị hiện tại tương tự như khai báo quá trình công tác trong đơn vị

III. Nhóm Lương, phụ cấp

1. Quá trình lương

  • Quá trình lương sau năm 2004
    • Thông tin cán bộ
      • Chức vụ/Chức danh: Chọn Chức vụ/Chức danh trong danh mục khi được hưởng quá trình lương tương ứng.
      • Đơn vị công tác: Chọn phòng ban công tác trong đơn vị khi hưởng quá trình lương tương ứng
    • Thông tin lương
      • Số quyết định/Ngày quyết định/Đơn vị ra quyết định: Nhập thông tin tương ứng có trên quyết định quá trình lương.
      • Hưởng hương theo:
        Lưu ý: Khai báo từng quá trình lương chi tiết, đầy đủ thông tin để các báo cáo tính lương được tính chính xác.
        • TH1: Ngạch lương theo hệ số thì khai báo các thông tin

          • Ngày bổ nhiệm ngạch: Ngày bổ nhiệm ngạch lương được hưởng có trên quyết định bổ nhiệm ngạch
          • Ngạch lương: Ngạch lương được hưởng kể từ ngày hưởng có trên quyết định lương (VD: Thanh tra viên cao cấp)
          • Bậc lương: Bậc lương được hưởng kể từ ngày hưởng có trên quyết định lương (VD: Nếu bậc 3/9 thì nhập 3)
          • Hệ số lương: Hệ số lương được hưởng kể từ ngày hưởng có trên quyết định lương (VD: 6.92). Khi khai báo ngạch lươn và bậc lương thì phần mềm tự lấy lên hệ số lương
          • Ngày hưởng: Ngày hưởng bậc lương có trên quyết định lương (VD: 16/11/2022)
          • Chênh lệch bảo lưu: Hệ số chênh lệch bảo lưu khi chuyển xếp lương
          • Tỷ lệ hưởng lương: Nhập tỷ lệ hưởng lương tương ứng với quá trình lương. VD: Nếu giai đoạn tập sự hưởng 85% lương thì nhập 85. Nếu hưởng 100% lương thì nhập 100.
          • Thời gian tính nâng bậc lần sau: Mốc thời gian để bắt đầu tính nâng bậc lương thường xuyên lần sau theo số năm giữ bậc tương ứng.
          • Thời gian được nâng bậc lần sau: Thời gian thực tế được nâng bậc lần sau
          • Lý do nâng lương: Chọn 1 lý do nâng lương trong danh mục
          • Đến ngày: Ngày cuối cùng hưởng lương của quá trình đang khai báo
        • TH2: Ngạch lương theo số tiền thì khai báo các thông tin

          • Số tiền: Số tiền lương được hưởng theo bậc tương ứng
          • Các thông tin khác khai báo tương tự TH1
        • TH3: Số tiền thì khai báo các thông tin

          • Số tiền: Số tiền lương được hưởng theo bậc tương ứng
          • Các thông tin khác khai báo tương tự TH1
  • Quá trình lương trước năm 2004: Khai báo các thông tin tương tự quá trình lương sau 2004

2. Phụ cấp

Lấy thông tin từ các quyết định điều chỉnh mức phụ cấp được hưởng. Ví dụ:

Thực hiện khai báo các thông tin về quá trình hưởng phụ cấp như sau:

  • Thông tin cán bộ
    • Chức vụ/Chức danh: Chọn Chức vụ/Chức danh trong danh mục khi được hưởng quá trình lương tương ứng.
    • Đơn vị công tác: Chọn phòng ban công tác trong đơn vị khi hưởng quá trình lương tương ứng
  • Thông tin phụ cấp
    Lưu ý: Khai báo từng quá trình hưởng phụ cấp chi tiết, đầy đủ thông tin để các báo cáo tính lương được tính chính xác.

    • Số quyết định/Ngày quyết định/Đơn vị ra quyết định: Nhập thông tin tương ứng có trên quyết định hưởng phụ cấp. Ví dụ:
      • Số quyết định: 607/QĐ-ĐHTN
      • Ngày quyết định: 03/04/2018
      • Đơn vị ra quyết định: Giám đốc Đại học Thái Nguyên
    • Ngày hưởng: Ngày bắt đầu hưởng mức phụ cấp có trên bản ghi này. VD: 01/01/2018
    • Đến ngày: Ngày cuối cùng hưởng mức phụ cấp có trên bản ghi này. VD: 31/12/2018
    • Loại phụ cấp: Chọn 1 trong các loại phụ cấp có trong danh mục (VD: Phụ cấp chức vụ, Phụ cấp thâm niên nghề, …)
    • Hệ số: Nhập hệ số phụ cấp được hưởng. VD: 8 (%)
    • Hình thức hưởng phụ cấp: Nhập hình thức hưởng phụ cấp có trên quyết định

IV. Nhóm Trình độ, đào tạo, bồi dưỡng

1 . Trình độ hiện tại

Một số thông tin khai báo tương tự các thông tin có trên SYLL.

  • GD Phổ thông: Đã tốt nghiệp lớp mấy, hệ nào. Chọn 1 trong các trình độ giáo dục phổ thông có trong danh mục. VD: 12/12 (đã tốt nghiệp THPT)
  • TĐCM Cao nhất: Chọn 1 trong các trình độ chuyên môn cao nhất đã đạt được ở hiện tại có trong danh mục. VD: TSKH, TS, Ths, cử nhân , kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; chuyên ngành
  • Lý luận chính trị: Chọn 1 trong các trình độ chính trị đã đạt được ở hiện tại trong danh mục. VD: Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tương đương
  • Quản lý nhà nước: Chọn 1 trong các trình độ Quản lý nhà nước đã đạt được ở hiện tại trong danh mục. VD: Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, ……

Khai báo một số thông tin khác như dưới đây:

  • Bồi dưỡng quốc phòng – an ninh: Chọn loại đối tượng trong danh mục. Theo dõi phân loại các nhóm đối tượng tại đây.
  • Chuyên ngành: Nhập hoặc Chọn chuyên ngành đào tạo đã được đào tạo trong danh mục
  • Kỹ năng lãnh đạo: Nếu đã được trải qua quá trình đào tạo, tập sự về kỹ năng lãnh đạo, Chọn cấp kỹ năng lãnh đạo cao nhất đã có trong danh mục
  • Học vị cao nhất:  Học vị là văn bằng do một cơ sở giáo dục hợp pháp trong và ngoài nước cấp cho người tốt nghiệp một cấp học nhất định. Nhập học vị cao nhất đã đạt được. Phân loại học vị gồm có:
    • Tú tài: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông
    • Cử nhân, Kỹ sư, Bác sĩ, Dược sĩ,..: Tốt nghiệp Đại học
    • Thạc sĩ: Tốt nghiệp cao học trong nước hay ngoài nước.
    • Tiến sĩ: Từ năm 1998, nhà nước có quy định những người đã bảo vệ thành công luận án phó tiến sĩ trong nước, hay phó tiến sĩ ở các nước XHCN, hoặc tốt nghiệp tiến sĩ ở trong nước và tốt nghiệp tiến sĩ ở các nước TBCN thì đều được gọi chung là tiến sĩ.
    • Tiến sĩ Khoa học: Khái niệm Tiến sĩ khoa học ở Việt Nam đang được dùng để chỉ các học vị cao hơn học vị Tiến sĩ thông thường.
  • Năm phong học vị: Nhập năm phong học vị cao nhất đã đạt được
  • Chuyên ngành học vị: Chọn 1 chuyên ngành trong danh mục học vị tương ứng với chuyên ngành của học vị cao nhất đã đạt được.
  • Học hàm cao nhất: Nhập học hàm cao nhất đã đạt được. VD: Giáo sư, Phó giáo sư
  • Năm phong học hàm: Nhập năm phong học hàm cao nhất
  • Chức danh khoa học: Nhập chức danh khoa học cao nhất đã đạt được
  • Năm phong CDKH: Nhập năm phong chức danh khoa học

2. Quá trình đào tạo

Khai báo các quá trình đào tạo chuyên ngành từ các cơ sở giáo dục như đại học, cao đẳng, … Lưu ý: đây là các quá trình đào tạo đã hoàn thành (đã nhận bằng tốt nghiệp). Các thông tin này có thể lấy từ bằng tốt nghiệp

  • Nơi đào tạo: Nhập hoặc chọn trường đào tạo chuyên ngành trong danh mục. VD: Học viện Ngân Hàng
  • Nước đào tạo: Chọn nước đào tạo trong danh mục. VD: Việt Nam
  • Chuyên ngành: Nhập hoặc chọn chuyên ngành đào tạo trong danh mục. VD: Quản trị kinh doanh
  • Từ – Đến: Nhập ngày bắt đầu – Ngày kết thúc khóa học của quá trình đào tạo: VD: 15/09/2015 – 31/05/2019
  • Nhóm bằng cấp: Chọn nhóm bằng cấp trong danh mục. 
    • Nếu là bằng tốt nghiệp các chuyên ngành về ngoại ngữ thì chọn Ngoại ngữ
    • Nếu là bằng tốt nghiệp các chuyên ngành liên quan đến công nghệ thông tin, tin học máy tính, … thì chọn Tin học
    • Nếu là bằng tốt nghiệp các chuyên ngành liên quan đến lý luận chính trị, lý luận chính trị – hành chính, … thì chọn Lý luận chính trị
    • Nếu là bằng tốt nghiệp các chuyên ngành khác như Kinh tế, kế toán, hành chính, … thì chọn Khác
  • Hình thức: Lựa chọn hình thức đào tạo tương ứng với hình thức đào tạo trên bằng tốt nghiệp. VD: Chính quy, liên thông, vừa học vừa làm, … 
  • Trình độ: Chọn trình độ đào tạo tương ứng với trình độ trên bằng tốt nghiệp. VD: Đại học, cao đẳng, trung cấp, …
  • Xếp loại: Chọn kết quả xếp loại đào tạo tương ứng với kết quả xếp loại trên bằng tốt nghiệp. VD: Xuất sắc, Giỏi, Khá, …
  • Ngày cấp bằng: Nhập ngày cấp bằng tốt nghiệp khóa đào tạo trên bằng tốt nghiệp.

3. Chứng chỉ

  • Nhóm chứng chỉ: Tùy theo chứng chỉ được nhận là chứng chỉ về ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước, lý luận chính trị, tiếng dân tộc, Chọn 1 nhóm chứng chỉ trong danh mục tương ứng với loại chứng chỉ được cấp. Nếu là chứng chỉ ngoại ngữ thì chọn Ngôn ngữ đã được cấp chứng chỉ.
  • Tên chứng chỉ: Nhập hoặc chọn tên chứng chỉ trong danh mục
  • Trình độ: Chọn 1 trình độ đã đạt được tương ứng với thông tin chứng chỉ có trong danh mục
  • Xếp loại: Chọn kết quả xếp loại tương ứng với chứng chỉ
  • Từ ngày – Đến ngày: Nhập từ ngày – đến ngày của quá trình học chứng chỉ
  • Ngày cấp: Nhập ngày cấp chứng chỉ (tương đương với ngày hiệu lực của chứng chỉ)
  • Ngày hết hạn: Nhập ngày hết hạn của chứng chỉ (tương đương với ngày hết hiệu lực)
  • Nơi cấp: Nhập tên đơn vị cấp chứng chỉ

4. Quá trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

  • Nơi bồi dưỡng: Nhập hoặc chọn nơi học bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong danh mục
  • Nội dung bồi dưỡng: Chọn nội dung học bồi dưỡng trong danh mục
  • Từ – đến: Thời gian từ ngày – đến ngày tham gia khóa bồi dưỡng
  • Hình thức bồi dưỡng: Chọn trong danh mục hình thức bồi dưỡng

V. Nhóm Khen thưởng, kỷ luật

1. Khen thưởng

Khai báo các thông tin về quyết định khen thưởng đã được nhận. Các thông tin thường thấy trên 1 quyết định như sau:

Tương ứng với các thông tư trên quyết định như trên, thực hiện khai báo vào MISA QLCB như sau:

  • Chức vụ/chức danh/Đơn vị công tác: Chọn trong danh mục thông tin chức vụ/chức danh/đơn vị công tác tương ứng với thời điểm được khen thưởng. Thông tin này thường có trên danh sách khen thưởng tương ứng với từng khen thưởng của từng cá nhân.
  • Số quyết định: Số quyết định khen thưởng có trên quyết định
  • Ngày quyết định: Ngày ra quyết định khen thưởng có trên quyết định
  • Năm khen thưởng: Năm nhận được khen thưởng cho thành tích đã đạt được có trên quyết định
  • Cơ quan/Cấp ra quyết định: Nhập hoặc chọn tên cơ quan ra quyết định khen thưởng tương ứng trên quyết định
  • Danh hiệu/Hình thức khen thưởng: Nhập hoặc chọn danh hiệu thi đua/hình thức khen thưởng được khen tương ứng với danh hiệu/hình thức trên quyết định
  • Thành tích: Tóm tắt thành tích đã đạt được để được khen thưởng
  • Số tháng xét nâng lương trước thời hạn: Nhập số tháng được xét nâng lương trước hạn từ quyết định khen thưởng đã đạt được

2. Kỷ luật

Tương tự như khai báo khen thưởng, khai báo nội dung cho các thông tin kỷ luật cũng được lấy từ các quyết định kỷ luật mà CBCCVC đã nhận.

  • Chức vụ/chức danh/Đơn vị công tác: Chọn trong danh mục thông tin chức vụ/chức danh/đơn vị công tác tương ứng với thời điểm bị kỷ luật
  • Số quyết định: Số quyết định kỷ luật
  • Ngày quyết định: Này ra quyết định kỷ luật
  • Ngày vi phạm: Ngày vi phạm kỷ luật
  • Ngày hiệu lực: Ngày bắt đầu thực hiện kỷ luật
  • Ngày hết hiệu lực: Ngày cuối cùng thực hiện kỷ luật
  • Cơ quan/Cấp ra quyết định: Nhập tên cơ quan ra quyết định kỷ luật
  • Hình thức kỷ luật: Chọn trong danh mục 1 hình thức kỷ luật tương ứng với quyết định đã nhận
  • Lý do kỷ luật: Nhập lý do bị kỷ luật
  • Số tháng kéo dài nâng bậc lương thường xuyên: Nhập số tháng kéo dài nâng bậc thường xuyên.

VI. Nhóm Đặc điểm lịch sử bản thân, quan hệ gia đình

Sử dụng các thông tin tương ứng khi khai báo trên SYLL để khai báo lên phần mềm

1. Lịch sử bản thân

  • Bị bắt tù đày: Khai rõ bị bắt, tù đầy từ tháng năm nào đến tháng năm nào
  • Làm việc cho chế độ cũ: Bản thân đã từng làm việc cho chế độ cũ ở cơ quan, đơn vị nào

2. Tham gia tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội ở nước ngoài

  • Từ ngày – Đến ngày: Tham gia tổ chức từ ngày nào đến ngày nào
  • Chức vụ/Chức danh: Chức vụ/Chức danh được bổ nhiệm khi tham gia tổ chức là gì
  • Tên tổ chức: Tên tổ chức đã tham gia
  • Quốc gia: Quốc gia mà tổ chức đặt trụ sở chính

3. Thân nhân của bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột

  • Quan hệ: Chọn trong danh mục loại quan hệ đối với thân nhân
  • Họ và tên: Nhập họ và tên thân nhân
  • Ngày, tháng, năm sinh: Nhập ngày, tháng, năm sinh của thân nhân
  • Quê quán: Nhập thông tin quê quán của thân nhân. Nếu thân nhân có cùng quê quán với CBNV thì lấy thông tin quê quán của CBNV đã khai báo
  • Nơi ở: Nhập thông tin nơi ở của thân nhân. Nếu thân nhân có cùng nơi ở với CBNV thì lấy thông tin nơi ở hiện nay của CBNV đã khai báo
  • Cư trú tại nước ngoài: Nếu thân nhân đang cư trú tại nước ngoài thì tích vào ô này.
  • Điện thoại liên hệ: Nhập số điện thoại để liên hệ khi cần
  • Là người liên hệ khẩn cấp khi cần: Nếu muốn chọn thân nhân này làm người liên hệ khẩn cấp thì tích vào ô này
  • Nghề nghiệp: Nhập thông tin nghề nghiệp của thân nhân
  • Nơi làm việc: Nhập nơi làm việc của thân nhân
  • Thông tin khác: Nhập thông tin khác của thân nhân nếu cần
  • Đã mất: Nếu thân nhân đã mất thì tích vào ô này
  • Ngày tháng năm mất: Nếu đã tích vào ô đã mất thì nhập ngày tháng năm mất

4. Thân nhân của bên vợ (hoặc chồng): Cha, mẹ, anh chị em ruột vợ (hoặc chồng)

Khai báo tương tự như Thân nhân của bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột

VII. Nhóm Thông tin khác

1. Thông tin Đảng viên: 

Lấy các thông tin có trên hồ sơ Đảng viên để khai báo

  • Ngày vào Đảng: Nhập ngày tháng năm vào Đảng lần đầu
  • Ngày vào Đảng chính thức: Nhập ngày vào Đảng chính thức
  • Số thẻ Đảng viên: Nhập số thẻ Đảng viên
  • Ngày sinh kê theo lý lịch Đảng viên: Nhập ngày tháng năm sinh theo lý lịch Đảng viên
  • Chức vụ Đảng: Nhập chức vụ Đảng đã được bổ nhiệm
  • Chi bộ đang sinh hoạt Đảng: Nhập tên chi bộ đang sinh hoạt Đảng
  • Ngày ra khỏi Đảng: Nhập ngày ra khỏi Đảng nếu có
  • Ngày kết nạp Đảng lần 2: Nếu đã ra khỏi đảng và kết nạp lần 2 thì nhập ngày, tháng, năm kết nạp lần 2

2. Kết quả đánh giá, phân loại chất lượng Đảng viên

  • Chức vụ/chức danh/Đơn vị công tác: Chọn trong danh mục thông tin chức vụ/chức danh/đơn vị công tác tương ứng với thời điểm đánh giá
  • Năm đánh giá: Năm thực hiện đánh giá và ghi nhận kết quả đánh giá
  • Kết quả đánh giá, phân loại chất lượng Đảng viên: Nhập kết quả đánh giá, phân loại chất lượng Đảng viên đã được đánh giá.

3. Quá trình tham gia sinh hoạt Đảng, Đoàn, Tổ chức CT-KT-XH

  • Loại tổ chức: Chọn trong danh mục loại tổ chức đã tham gia sinh hoạt
  • Tổ chức: Nhập tên tổ chức đã tham gia sinh hoạt
  • Chức vụ: Chọn trong danh mục chức vụ được bổ nhiệm trong quá trình sinh hoạt
  • Từ ngày – Đến ngày: Nhập thời gian tham gia sinh hoạt từ ngày – đến ngày
  • Chức vụ kiêm nhiệm: Nhập chức vụ kiêm nhiệm trong thời gian sinh hoạt
  • Cấp ủy kiêm: Nhập tên cấp ủy kiêm
  • Nhiệm kỳ làm cán bộ chuyên trách Từ năm – Đến năm (Đối với tổ chức Đảng): Nhập nhiệm kỳ từ năm – đến năm giữ chức vụ chuyên trách.

4. Thông tin chính trị – quân sự

  • Ngày tham gia cách mạng: Nhập ngày/tháng/năm tham gia cách mạng (nếu có)
  • Năm phong quân hàm: Nhập Năm phong quân hàm cao nhất (nếu có)
  • Chức vụ cao nhất: Chọn chức vụ cao nhất được bổ nhiệm khi tham gia chính trị – quân sự (nếu có)
  • Ngày nhập ngũ: Nhập ngày, tháng, năm nhập ngũ (nếu có)
  • Ngày xuất ngũ: Nhập ngày, tháng, năm xuất ngũ (nếu có)
  • Quân hàm cao nhất: Nhập Quân hàm cao nhất đã đạt được trong quá trình tham gia chính trị – quân sự (nếu có)
  • Danh hiệu phong tặng: Nhập danh hiệu đã được phong tặng (nếu có)
  • Thương binh hạng: Chọn 1 hạng thương binh trong danh mục (nếu có)
  • Hình thức thương tật: Nhập Hình thức thương tật đã chịu (nếu có)
  • Đối tượng chính sách: Chọn 1 đối tượng chính sách đang hưởng (nếu có)
  • Công việc làm lâu năm nhất: Nhập tên công việc đã làm lâu năm nhất trong quá trình tham gia chính trị – quân sự (nếu có)
  • Là đại biểu quốc hội: Nếu hiện tại đang là đại biểu quốc hội thì tích chọn vào ô này.
  • Đại biểu HĐND: Nếu hiện tại đang là đại biểu HĐND thì tích chọn vào ô này
  • Là thành viên UBND: Nếu hiện tại đang là thành viên UBND thì tích chọn ô này, sau đó chọn Cấp và Vai trò tương ứng.

5. Thông tin y tế: Thông tin Y tế sẽ được cập nhật theo đợt khám sức khỏe gần nhất nên không cần nhập nhóm thông tin này.

6. Đợt khám sức khỏe

  • Đợt khám sức khỏe: Chọn đợt khám sức khỏe trong năm (1 năm 2 đợt)
  • Năm: Chọn năm khám sức khỏe
  • Tình trạng sức khỏe: Nhập tóm tắt tình trạng sức khỏe được ghi nhận sau đợt khám
  • Chiều cao: Nhập chiều cao (đơn vị cm). Ví dụ: 165
  • Cân nặng: Nhập Cân nặng (đơn vị kg). VD: 52
  • Nhóm máu: Chọn tên nhóm máu trong danh mục
  • Loại sức khỏe: Chọn loại sức khỏe trong danh mục theo kết luận của kết quả khám

7. Nguồn thu nhập chính của gia đình hàng năm

  • Lương: Nhập mức lương của gia đình hàng năm
  • Các nguồn khác: Nhập mức thu nhập từ các nguồn khác của gia đình hàng năm
  • Nhà được cấp, được thuê
    • Địa chỉ: Nhập địa chỉ nhà
    • Loại nhà: Ví dụ: Nhà ở riêng lẻ (biệt thự, nhà ở độc lập, nhà ở liền kề), nhà chung cư, nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở xã hội
    • Cấp công trình: Ví dụ: Cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV
    • Diện tích: nhập diện tích nhà ở (đơn vị m2)
    • Giá trị: Nhập giá trị nhà ở
    • Giấy chứng nhận sở hữu: Nhập thông tin số giấy chứng nhận sở hữu
    • Thông tin khác: Nhập thông tin khác nếu có
    • Nếu có nhà thứ 2 trở đi thì nhập các thông tin theo hướng dẫn tương tự nhà thứ nhất
  • Nhà tự mua, tự xây
    • Địa chỉ: Nhập địa chỉ nhà
    • Loại nhà: Ví dụ: Nhà ở riêng lẻ (biệt thự, nhà ở độc lập, nhà ở liền kề), nhà chung cư, nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở xã hội
    • Cấp công trình: Ví dụ: Cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV
    • Diện tích: nhập diện tích nhà ở (đơn vị m2)
    • Giá trị: Nhập giá trị nhà ở
    • Giấy chứng nhận sở hữu: Nhập thông tin số giấy chứng nhận sở hữu
    • Thông tin khác: Nhập thông tin khác nếu có
    • Nếu có nhà thứ 2 trở đi thì nhập các thông tin theo hướng dẫn tương tự nhà thứ nhất
  • Đất được cấp
    • Địa chỉ: Nhập địa chỉ mảnh đất được cấp
    • Diện tích: Nhập diện tích đất được cấp (đơn vị m2)
    • Giá trị: Nhập giá trị ước tính theo giá hiện hành của mảnh đất
    • Giấy chứng nhận sở hữu: Nhập thông tin số giấy chứng nhận sở hữu
    • Thông tin khác: Nhập thông tin khác nếu có
    • Nếu được cấp mảnh đất thứ 2 trở đi thì nhập các thông tin theo hướng dẫn tương tự mảnh thứ nhất.
  • Đất tự mua
    • Địa chỉ: Nhập địa chỉ mảnh đất đã tự mua
    • Diện tích: Nhập diện tích đất đã mua (đơn vị m2)
    • Giá trị: Nhập giá trị ước tính theo giá hiện hành của mảnh đất
    • Giấy chứng nhận sở hữu: Nhập thông tin số giấy chứng nhận sở hữu
    • Thông tin khác: Nhập thông tin khác nếu có
    • Nếu đã mua mảnh đất thứ 2 trở đi thì nhập các thông tin theo hướng dẫn tương tự mảnh thứ nhất.

VIII. Nhóm Kết quả đánh giá, phân loại

Khai báo các thông tin tương ứng có trên quyết định đánh giá, phân loại CBCCVC hàng năm.

  • Chức vụ/chức danh/Đơn vị công tác: Chọn trong danh mục thông tin chức vụ/chức danh/đơn vị công tác tương ứng với thời điểm được khen thưởng
  • Số quyết định: Số quyết định của kết quả đánh giá
  • Ngày quyết định: Ngày ra quyết định cho kết quả đánh giá
  • Quyết định về việc: Trích yếu quyết định kết quả đánh giá
  • Năm đánh giá: Năm thực hiện đánh giá
  • Kết quả đánh giá: Chọn 1 kết quả đánh giá trong danh sách
  • Cơ quan đánh giá: Chọn cơ quan ra quyết định đánh giá
  • Nhận xét đánh giá: Nhập nhận xét của thủ trưởng đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền ra quyết định đánh giá

IX. Nhóm Hợp đồng

Đối với các CBNV là Lao động hợp đồng, khai báo đầy đủ các hợp đồng đã ký. Các thông tin dùng để khai báo có trên hợp đồng tương ứng.

  • Chức vụ/chức danh/Đơn vị công tác: Chọn trong danh mục thông tin chức vụ/chức danh/đơn vị công tác tương ứng với thông tin trên hợp đồng
  • Số hợp đồng: Thông tin số hợp đồng đã ký kết
  • Loại hợp đồng: Chọn 1 trong các loại hợp đồng trong danh mục. Lưu ý: Chọn đúng loại hợp đồng để phân loại đúng số lượng lao động hợp đồng đơn vị đang quản lý và tính chỉ tiêu biến chế.
  • Thời hạn hợp đồng: Chọn 1 loại thời hạn hợp đồng trong danh mục để xác định thời hạn có hiệu lực của hợp đồng
  • Ngày có hiệu lực: Nhập ngày, tháng, năm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực
  • Ngày hết hiệu lực: Nhập ngày, tháng, năm hợp đồng hết hiệu lực

X. Nhóm Quá trình đóng bảo hiểm

Khai báo các quá trình đóng bảo hiểm tương ứng với thông tin có trên sổ bảo hiểm xã hội hoặc VssID.

  • Thông tin cán bộ đóng bảo hiểm
    • Chức vụ/chức danh/Đơn vị công tác: Chọn trong danh mục thông tin chức vụ/chức danh/đơn vị công tác tương ứng với quá trình đóng bảo hiểm
    • Số thẻ bảo hiểm y tế: Nhập số thẻ bảo hiểm y tế
    • Nơi đăng ký khám chữa bệnh: Cơ ở y tế đăng ký khám chữa bệnh để nhận chính sách từ BHXH
    • Ngày hết hạn: Ngày của thẻ Bảo hiểm y tế
  • Thông tin quá trình đóng bảo hiểm
    • Từ tháng, năm – Đến tháng, năm: Thời gian đóng bảo hiểm y tế theo các giai đoạn
    • Mức lương đóng: Mức lương của CBNV dùng để tính số tiền đóng bảo hiểm
    • Tỷ lệ đóng: Tỷ lệ đóng BHXH theo quy định. Mức hiện hành là 8%
    • Loại phát sinh: Chọn lý do thay đổi thông tin đóng bảo hiểm

XI. Nhóm Hộ chiếu công vụ

Hộ chiếu công vụ là loại hộ chiếu chỉ được cấp cho những trường hợp ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ của cơ quan nhà nước, Đảng hay tổ chức chính trị – xã hội cấp trung ương.

Thực hiện khai báo các thông tin tương ứng với thông tin trên Hộ chiếu công vụ được cấp như sau:

  • Số hộ chiếu công vụ: Nhập số hộ chiếu công vụ được cấp.
  • Ngày cấp: Nhập ngày, tháng, năm được cấp hộ chiếu
  • Ngày hết hạn: Ngày, tháng, năm hộ chiếu hết hạn
  • Nơi cấp: Nhập nơi cấp hộ chiếu

XII. Nhóm Tài liệu đính kèm

Để lưu trữ các tài liệu về quyết định, văn bản, các tài liệu liên quan đến hồ sơ CBCCVC thì có thể quản lý trên nhóm thông tin này.

Với mỗi tài liệu đính kèm, khai báo các thông tin như sau:

  • Chọn tệp đính kèm: Tải lên từ máy tính file tài liệu cần đưa vào lưu trữ
  • Tên mẫu: Tên tài liệu đính kèm
  • Thuộc thành phần hồ sơ: chọn trong danh mục loại tài liệu cho tệp đính kèm

XIII. Nhóm Sáng kiến kinh nghiệm (Chỉ có trên hồ sơ CBNV tại các đơn vị trường học)

Giúp quản lý các đề tài sáng kiến kinh nghiệm đã được công nhận và đánh giá.

Khai báo các thông tin tương ứng với thông tin của từng đề tài sáng kiến đã được công nhận như sau:

  • Chức vụ/Chức danh: Khai báo chức vụ/chức danh tại thời điểm sáng kiến được công nhận
  • Phòng ban: Khai báo tên phòng ban làm việc tại thời điểm sáng kiến được công nhận
  • Đề tài sáng kiến kinh nghiệm: Nhập tên đề tài sáng kiến đã được công nhận
  • Loại đề tài: Chọn trong danh mục loại đề tài tương ứng với nội dung sáng kiến
  • Xếp loại: Chọn trong danh mục kết quả đã được xếp loại của sáng kiến
  • Năm đánh giá: Nhập năm đánh giá và công nhận sáng kiến
  • Cấp đánh giá: Chọn cấp đánh giá và công nhận sáng kiến

 

Cập nhật 21/11/2022

Bài viết liên quan

Tổng đài tư vấn và hỗ trợ khách hàng
Nếu có vướng mắc trong quá trình sử dụng, hãy liên hệ với chúng tôi
Tổng đài MISA